Giai đoạn 1: Một lượng lớn phèn sắt II (FeS2) tiếp xúc với oxy gây ra phản ứng hòa tan của nó và sự oxy hóa tự nhiên của lưu huỳnh thành sulfate, hình thành sắt II (Fe2+) và axít sulfuric:
2 FeS2 + 7 O2 + 2 H2O -> 2 Fe2+ + 4 H2SO4
Giai đoạn 2: Các sản phẩm của giai đoạn 1 có lợi cho sự phát triển của vi khuẩn Thiobacillusspp. chúng oxy hóa sắt II (Fe2+) (có nguồn gốc từ pyrite) thành sắt III (Fe3+):
Fe2+ + ¼ O2 + H+ -> Fe3+ + ½ H2O
Các sản phẩm giai đoạn 2 là nền tảng khoáng chất và dưỡng chất cho tôm, cá, tảo và các vi sinh vật có lợi phát triển.
PHÈN SẮT CHÍNH LÀ CƠ CHẤT ĐỂ NUÔI VI SINH THIOBACILLUS SPP. PHÁT TRIỂN.
SẢN PHẨM SAU KHI XỬ LÝ PHÈN CHÍNH LÀ DƯỠNG CHẤT CẦN THIẾT CHO TẢO VÀ CÁC VI SINH VẬT CÓ LỢI SINH TRƯỞNG.
ƯU ĐIỂM XỬ LÝ PHÈN BẰNGVI SINH THIOBACILLUS
*An toàn tuyệt đối cho tôm, cá và người sử dụng. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, tạo lên môi trường an lành.
*Loại bỏ các kim loại nặng gây độc và phân giải chất hữu cơ trong ao nuôi
trồng thủy sản
*Kích thích tảo phát triển trong các ao nuôi trồng thủy sản bị nhiễm phèn
*Tăng năng suất nuôi trồng, giảm chi phí xử lý, thân thiện với môi trường.
CÁCH DÙNGSẢN PHẨM
Hoà với nước tạt trực tiếp xuống ao nuôi, mở máy quạt nước cho chế phẩm hoà tan
nhanh.
-Dùng khống chế phèn: 1kg dùng cho 1.000 –1.200 m3 nước.
-Sử dụng định kỳ để ổn định chất lượng nước: 1kg dùng cho 1.800 –2.000 m3 nước.10 ngày/lần.
-Thông số kỹ thỹ thuật:
Ao đất thông số phèn 1ppm
1lần sử dụng đầutiên. Sau 24 giờ giảm về0,5 ppm
1lần sử dụng tiếptheo (ngàythứ2), sau 24 giờ giảm về0 ppm